Life would be so much simple if we don't care so much

Posts tagged ‘partition’

Linux – tạo partition dùng fdisk

Ở Linux, lệnh fdisk được sử dụng để quản lý các partition của ổ cứng. Với fdisk thì có thể tạo và xoá các phân vùng ổ đĩa, cũng như check được thông tin các partition.

Ở bài này, sẽ giải thích về cách tạo partition trên extended hard-disk.

1. Tạo phân vùng mới
Tạo partition bằng cách run fdisk và pass vào parameter là tên của device (ổ cứng) muốn tạo partition


# fdisk /dev/sdb
command fdisk là command dạng menu format
Sau khi run command, từ menu trong khi vừa chọn 1 số xử lý, việc tạo partition sẽ được tiếp tục.
Nếu nhập vào「m」thì sẽ hiển thị help

eg2 (fyi EN)
[root@70c8dcd1d9f7 /]# fdisk /dev/vda
Welcome to fdisk (util-linux 2.23.2).

Changes will remain in memory only, until you decide to write them.
Be careful before using the write command.

Command (m for help):


# fdisk /dev/sdb
新たに DOS ディスクラベルを作成します。あなたが書き込みを決定するまで、変更は
警告: 領域テーブル 4 の不正なフラグ 0x0000 は w(書き込み)によって

コマンド (m でヘルプ): m  ← input vào m
a ブート可能フラグをつける
b bsd ディスクラベルを編集する
c dos 互換フラグをつける
d 領域を削除する
l 既知の領域タイプをリスト表示する
m このメニューを表示する
n 新たに領域を作成する
o 新たに空の DOS 領域テーブルを作成する
p 領域テーブルを表示する
q 変更を保存せずに終了する
s 空の Sun ディスクラベルを作成する
t 領域のシステム ID を変更する
u 表示/項目ユニットを変更する
v 領域テーブルを照合する
w テーブルをディスクに書き込み、終了する
x 特別な機能 (エキスパート専用)

(fyi EN)
Command (m for help): m ← input vào m
Command action
a toggle a bootable flag
b edit bsd disklabel
c toggle the dos compatibility flag
d delete a partition
g create a new empty GPT partition table
G create an IRIX (SGI) partition table
l list known partition types
m print this menu
n add a new partition
o create a new empty DOS partition table
p print the partition table
q quit without saving changes
s create a new empty Sun disklabel
t change a partition’s system id
u change display/entry units
v verify the partition table
w write table to disk and exit
x extra functionality (experts only)

Có message khi thực thị của command nhưng dùng w để write nội dung thay đổi.
Cho tới khi nội dung thay đổi được write thì mọi thay đổi sẽ không được apply.

Khi tạo phân vùng mới thì cũng như help command, input vào n

コマンド (m でヘルプ): n  ← input vào n
e 拡張
p 基本領域 (1-4)

(fyi EN)
Command (m for help): n ← input vào n
Partition type:
p primary (1 primary, 0 extended, 3 free)
e extended

Muốn tạo phân vùng extended hay là phân vùng chính thì chọn bằng cách input vào.

Chỉ có thể chia tới 4 partition trên ổ cứng. (vượt quá 4 là không thể)
Khi chia partition thì sẽ có phân vùng chính hoặc phân vùng mở rộng, nếu chia phân vùng mở rộng thì ứng với 1 ổ cứng chỉ có thể tạo được 1 phân vùng mở rộng. Nếu tạo 4 phần của partition đều là phân vùng chính, thì sẽ không tạo được phân vùng mở rộng.
Với phân vùng mở rộng, do có thể tạo được các partition logic nên trường hợp cần nhiều partition thì sẽ rất cần tới phân vùng mở rộng.

Số lượng partition tối đa

IDE :63 (primary 3 + logic 60)
SATA:15 (primary3 + logic 12)
SCSI:15 (primary3 + logic 12)

Ở đây, chúng ta sẽ tạo thử phân vùng primary 1GB

コマンド (m でヘルプ): n
e 拡張
p 基本領域 (1-4)
p ← Lần này chúng ta sẽ tạo phân vùng primary nên sẽ input vào p

領域番号 (1-4): 1 ← Do lần đầu tiên tạo partition trên disk này nên sẽ nhập 1

最初 シリンダ (1-652, default 1): 1 ← Đây là partition đầu tiên trên disk nên sẽ input 1 cho head cylinder
終点 シリンダ または +サイズ または +サイズM または +サイズK (1-652, default 652): +1024M
※ Ở đây, với 1 partition thì cần chỉ định size đảm bảo cho ổ cứng. Lần này là chia 1 GB

Input vào p thì có thể check được trạng thái partition hiện tại

コマンド (m でヘルプ): p  ← input vào p

Disk /dev/sdb: 5368 MB, 5368709120 bytes
255 heads, 63 sectors/track, 652 cylinders Units = シリンダ数 of 16065 * 512 = 8225280 bytes

デバイス Boot Start End Blocks Id System
/dev/sdb1 1 125 1004031 83 Linux ← partition mới được tạo

2. Thay đổi systemID của phân vùng

Ở đây chúng ta sẽ quyết định loại file system nào sẽ apply khi chia partition mới.
Nếu định dùng file system ext3 và ext4 thì không cần phải làm việc này.
Chẳng hạn như khi thay đổi vùng mở rộng (Extended area) hoặc phân vùng dùng cho LVM … thì ở đây chúng ta sẽ thay đổi system ID.
Để check danh sách các phân vùng system ID thì presss l (chữ nhỏ của L)

マンド (m でヘルプ): l ← input l

0 空 24 NEC DOS 81 Minix / 古い bf Solaris
1 FAT12 39 Plan 9 82 Linux スワッ c1 DRDOS/sec (FAT-
2 XENIX root 3c PartitionMagic 83 Linux c4 DRDOS/sec (FAT-
3 XENIX usr 40 Venix 80286 84 OS/2 隠し C: c6 DRDOS/sec (FAT-
4 FAT16 <32M 41 PPC PReP Boot 85 Linux 拡張領 c7 Syrinx
5 拡張領域

Tham khảo nguồn