Life would be so much simple if we don't care so much


Để sử dụng được ổ cứng expand thì cần phải tạo partition và tạo file hệ thống trên partition đó.
Ở bài này sẽ nói về các loại file hệ thống có thể dùng trên Linux cũng như cách tạo file hệ thống trên partition.

1. Các loại file hệ thống

File hệ thống là 1 cơ chế dùng để quản lý các thuộc tính data như file name, created date, updated date…trên thiết bị lưu trữ, chẳng hạn như ổ cứng và quản lý bản thân data file đó, tuỳ theo OS mà các file hệ thống được sử dụng sẽ khác nhau.
Trường hợp Linux thì tuỳ theo các bản phân phối khác nhau mà file hệ thống sẽ khác nhau nhưng ext3, ext4 thì thường được sử dụng nhiều.

Các file hệ thống được sử dụng trên Linux
Filename        Maximum file size        Description
ext2                 2TB                                  Là file hệ thống được sử dụng phổ biến ở hệ điều hành Linux và được mở rộng từ file hệ thống ext.
ext3                 16GB~2TB                     Là ext2 được thêm vào chức năng hệ thống journaling. Ở Linux thì đây là phần chính của file hệ thống. Sớm có thể nhận biết khoảng thời gian từ 12/14/1901 đến 1/18/2038
ext4                 16TB                                 Hỗ trợ max volume size là 1EB và max file size là 16TB. Hỗ trợ date range từ 12/14/1901 đến 4/24/2514, trong thời gian system run có thể dùng.
Timestamp được support đến nanosecond, có thể sau này phần chính của file hệ thống sẽ reponse tốt hơn so với ext3.
ReiserFS         16TB                                 Chức năng journaling file hệ thống để handle các file nhỏ. Có thể là sẽ dùng được với SUSE.
Ngoài ra còn 1 số loại file khác nhưng phần chính có lẽ nằm ở top bảng thông tin.

2. Khởi tạo file hệ thống
Dùng lênh mkfs để tạo file hệ thống

Format
mkfs [option] Device name (partition)
1 số option thường dùng
-t Chỉ định type cho file hệ thống. Nếu không chỉ định type thì mặc định sẽ dùng là ext2
-c Trước khi tạo file hệ thống thì sẽ tiến hành check bad block.

Chúng ta sẽ thử 1 số sample tạo file hệ thống

# mkfs -t ext4 /dev/sdb1
↑ File hệ thống là ext4。Format partition /dev/sdb1
mke2fs 1.41.12 (17-May-2010)
Filesystem label=
OS type: Linux
Block size=4096 (log=2)
Fragment size=4096 (log=2)
Stride=0 blocks, Stripe width=0 blocks
66384 inodes, 265064 blocks
13253 blocks (5.00%) reserved for the super user
First data block=0
Maximum filesystem blocks=272629760
9 block groups
32768 blocks per group, 32768 fragments per group
7376 inodes per group
Superblock backups stored on blocks:
32768, 98304, 163840, 229376

Writing inode tables: done
Creating journal (8192 blocks): done
Writing superblocks and filesystem accounting information: done

This filesystem will be automatically checked every 21 mounts or
180 days, whichever comes first. Use tune2fs -c or -i to override.

***Notes

mkfs chỉ là front-end program. Thực tế sẽ run những lệnh sau (mkfs.ext2、mkfs.ext3、mkfs.ext4) nên có thể tạo file hệ thống bằng cách run trực tiếp các command này.

# ls -l /sbin/mkfs*
-rwxr-xr-x. 1 root root 7416 4月 29 16:41 2013 /sbin/mkfs
-rwxr-xr-x. 1 root root 22476 4月 29 16:41 2013 /sbin/mkfs.cramfs
-rwxr-xr-x. 5 root root 61072 6月 25 17:49 2013 /sbin/mkfs.ext2 ← ext2用mkfs
-rwxr-xr-x. 5 root root 61072 6月 25 17:49 2013 /sbin/mkfs.ext3 ← ext3用mkfs
-rwxr-xr-x. 5 root root 61072 6月 25 17:49 2013 /sbin/mkfs.ext4 ← ext4用mkfs
-rwxr-xr-x. 5 root root 61072 6月 25 17:49 2013 /sbin/mkfs.ext4dev
lrwxrwxrwx. 1 root root 7 8月 3 16:02 2013 /sbin/mkfs.msdos -> mkdosfs
lrwxrwxrwx. 1 root root 7 8月 3 16:02 2013 /sbin/mkfs.vfat -> mkdosfs

Cách dùng cũng đơn giản, chỉ cần chỉ định partition sau command là được.

# mkfs.ext4 /dev/sdb1 ← chỉ định tên thiết bị của partition cho command
mke2fs 1.41.12 (17-May-2010)
Filesystem label=
OS type: Linux
Block size=4096 (log=2)
Fragment size=4096 (log=2)
Stride=0 blocks, Stripe width=0 blocks
66384 inodes, 265064 blocks
13253 blocks (5.00%) reserved for the super user
First data block=0
Maximum filesystem blocks=272629760
9 block groups
32768 blocks per group, 32768 fragments per group
7376 inodes per group
Superblock backups stored on blocks:
32768, 98304, 163840, 229376

Writing inode tables: done
Creating journal (8192 blocks): done
Writing superblocks and filesystem accounting information: done

This filesystem will be automatically checked every 25 mounts or
180 days, whichever comes first. Use tune2fs -c or -i to override.

Tham khảo nguồn

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: