Life would be so much simple if we don't care so much


Khi quyền truy cập file và thư mục được thiết lập, chẳng hạn từ account này có quyền read, member thuộc group này được cấp quyền write, để account khác không thể truy cập được …  có thể được thiết lập phân quyền sử dụng.

Những giới hạn truy cập này được gọi là permission.  Bài này sẽ giải thích về cách apply và confirm permission đối với file và thư mục.

1. Hiển thị thông tin chi tiết file và thư mục 

Sử dụng command ls, gắn thêm option「-l」 (phân biệt với L) thì có thể confirm được các thông tin như là file/directory owner, owned group, permission…

$ ls -l
合計 28
drwxrwxr-x 2 test_user group1 4096  6月 28 08:42 dir1
drwxrwxr-x 2 test_user group1 4096  6月 28 08:50 dir2
-rw-rw-r– 1 test_user group1    0  6月 28 08:42 file1.txt
-rw-rw-r– 1 test_user group1    0  6月 28 08:42 file2.txt
lrwxrwxrwx 1 test_user group1   13  6月 28 08:51 test.txt -> dir2/test.txt

2. Xem thông tin owner/ group của file & thư mục

Thông tin file/group owner: được hiển thị bởi output của command「ls -l」ở cột thứ 3.
Thông tin file/group (owner) group: được hiển thị bởi output của command「ls -l」ở cột thứ 4.

$ ls -l
合計 28
drwxrwxr-x 2 test_user group1 4096  6月 28 08:42 dir1
Đối với trường hợp này, ý nghĩa là
Owner=test_user
Group=group1

***Notes

Trường hợp tạo file và thư mục, account đã tạo file sẽ trở thành owner, primary group của account sẽ trở thành group owner.

3. Cách xem thông tin permission 
10 ký tự đầu output bởi command ls -l (vd 「drwxrwxr-x」) thì sẽ hiển thị liên quan đến permission của file và thư mục. Mỗi ký tự đều có ý nghĩa.

Trong phần output「drwxrwxr-x」, giống như hình minh hoạ dưới đây thì hãy xem xét 4 thành phần được chia ra như sau:

d  rwx rwx r-x
↓ ↓     ↓     ↓
↓ ↓     ↓ Info khác 
↓ ↓     ↓
↓ ↓     Group owner 
↓  File owner 

Loại file 

Ký tự đầu tiên biểu thị thông tin loại file, nó là file hay folder, hay là symbolic link …
3 ký tự tiếp theo (phần màu đỏ) biểu thị giới hạn quyền truy cập của owner.
3 ký tự tiếp theo (phần màu xanh lá) biểu thị giới hạn quyền truy cập của owner group.
3 ký tự tiếp theo (phần màu xanh nước biển) biểu thị giới hạn quyền truy cập khác.
Ý nghĩa của r, w, x, – được hiểu như dưới đây

r    quyền read
w   quyềnwrite
x    quyền execute (thực thi)
–    không set quyền
*** Note

Ngoài ra còn có 1 số cái khác như  s、S、t、T sẽ được giải thích ở 1 bài riêng
Về loại file thì cũng có nhiều thông tin khác nhưng các ý nghĩa đại diện thì như dưới đây

–    File
d    Directory  
l    symbolic link 

Trích nguồn
http://kazmax.zpp.jp/linux_beginner/permission.html

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: